a) \(2x - y = 3\)
Rút \(y\) theo \(x\): \(y = 2x - 3\).
Nghiệm tổng quát: mỗi cặp số \((x;\ 2x - 3)\) với \(x \in \mathbb{R}\) là một nghiệm của phương trình.
Để vẽ đường thẳng \(2x - y = 3\), chọn hai điểm:
- Cho \(x = 0 \Rightarrow y = -3\), được điểm \(A(0;\, -3)\).
- Cho \(y = 0 \Rightarrow x = \dfrac{3}{2}\), được điểm \(B\!\left(\dfrac{3}{2};\, 0\right)\).
Đường thẳng \(2x - y = 3\) đi qua \(A\) và \(B\).

b) \(0x + 2y = -4\)
Vì hệ số của \(x\) bằng 0, rút \(y\) trực tiếp: \(2y = -4 \Rightarrow y = -2\).
Nghiệm tổng quát: mỗi cặp số \((x;\ -2)\) với \(x \in \mathbb{R}\) là một nghiệm của phương trình.
Tập nghiệm được biểu diễn bằng đường thẳng \(y = -2\) — đường thẳng song song với trục hoành, cắt trục tung tại điểm \((0;\, -2)\).

c) \(3x + 0y = 5\)
Vì hệ số của \(y\) bằng 0, rút \(x\) trực tiếp: \(3x = 5 \Rightarrow x = \dfrac{5}{3}\).
Nghiệm tổng quát: mỗi cặp số \(\left(\dfrac{5}{3};\ y\right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) là một nghiệm của phương trình.
Tập nghiệm được biểu diễn bằng đường thẳng \(x = \dfrac{5}{3}\) — đường thẳng song song với trục tung, cắt trục hoành tại điểm \(\left(\dfrac{5}{3};\, 0\right)\).
