Skip to main content

Rút gọn biểu thức chứa căn thức

Problem:

Rút gọn các biểu thức sau: a) \(\dfrac{5 + 3\sqrt{5}}{\sqrt{5}} - \dfrac{1}{\sqrt{5} - 2}\) b) \(\sqrt{\left(\sqrt{7} - 2\right)^2} - \sqrt{63} + \dfrac{\sqrt{56}}{\sqrt{2}}\) c) \(\dfrac{\sqrt{\left(\sqrt{3} + \sqrt{2}\right)^2} + \sqrt{\left(\sqrt{3} - \sqrt{2}\right)^2}}{2\sqrt{12}}\) d) \(\dfrac{\sqrt[3]{\left(\sqrt{2} + 1\right)^3} - 1}{\sqrt{50}}\)

Problem Analysis

Problem Summary
Cho bốn biểu thức chứa căn bậc hai và căn bậc ba. Cần rút gọn mỗi biểu thức về dạng đơn giản nhất.
Required Knowledge
Công thức \(\sqrt{a^2} = |a|\); căn bậc ba \(\sqrt[3]{a^3} = a\); trục căn thức ở mẫu dạng \(\sqrt{a} - b\) bằng cách nhân tử và mẫu với biểu thức liên hợp; đưa thừa số ra ngoài dấu căn: \(\sqrt{a \cdot b} = \sqrt{a} \cdot \sqrt{b}\); hằng đẳng thức \((\sqrt{a} - b)(\sqrt{a} + b) = a - b^2\).
Solution Method
Mỗi câu dùng một kỹ thuật chính. Câu a: tách nhân tử ở tử phân thức thứ nhất rồi trục căn thức mẫu phân thức thứ hai bằng biểu thức liên hợp \(\sqrt{5} + 2\). Câu b: dùng \(\sqrt{(\sqrt{7}-2)^2} = |\sqrt{7}-2|\), phân tích \(\sqrt{63}\) và \(\sqrt{56}\) rồi thu gọn. Câu c: dùng \(\sqrt{(\sqrt{3}\pm\sqrt{2})^2} = |\sqrt{3}\pm\sqrt{2}|\), rút gọn tử rồi chia mẫu. Câu d: dùng \(\sqrt[3]{(\sqrt{2}+1)^3} = \sqrt{2}+1\), phân tích \(\sqrt{50}\) rồi rút gọn phân số.
Real-world Application
Khi tính toán kích thước mảnh đất hình vuông có diện tích \(50\,m^2\), em cần rút gọn \(\sqrt{50}\) để tính độ dài cạnh — đó chính là kỹ năng dùng trong câu d.

Hints (0/3)

Detailed solution

Feedback

Noticed something off? Your feedback helps us improve.

...

Related exercises

View all exercises →