a) Hai số u và v là hai nghiệm của phương trình:
\[x^2 - 15x + 56 = 0\]
Tính delta:
\[\Delta = (-15)^2 - 4 \cdot 56 = 225 - 224 = 1 > 0\]
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[x_1 = \frac{15 + 1}{2} = 8; \quad x_2 = \frac{15 - 1}{2} = 7\]
Vậy \(u = 8, v = 7\) hoặc \(u = 7, v = 8\).
b) Từ hằng đẳng thức:
\[(u+v)^2 = u^2 + v^2 + 2uv = 125 + 2 \cdot 22 = 169\]
Suy ra \(u + v = 13\) hoặc \(u + v = -13\).
Trường hợp 1: \(u + v = 13\)
Hai số u, v là nghiệm của phương trình:
\[x^2 - 13x + 22 = 0\]
\[\Delta = 13^2 - 4 \cdot 22 = 169 - 88 = 81 > 0\]
\[x_1 = \frac{13 + \sqrt{81}}{2} = \frac{13 + 9}{2} = 11; \quad x_2 = \frac{13 - 9}{2} = 2\]
Trường hợp 2: \(u + v = -13\)
Hai số u, v là nghiệm của phương trình:
\[x^2 + 13x + 22 = 0\]
\[\Delta = 13^2 - 4 \cdot 22 = 81 > 0\]
\[x_1 = \frac{-13 + 9}{2} = -2; \quad x_2 = \frac{-13 - 9}{2} = -11\]
Vậy \((u, v) \in \{(11, 2);\,(2, 11);\,(-2, -11);\,(-11, -2)\}\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.