Kết quả phép thử được viết dưới dạng (a, b), trong đó a là số chấm trên xúc xắc I và b là số chấm trên xúc xắc II.

Không gian mẫu \(\Omega\) có 36 phần tử. Vì hai con xúc xắc cân đối và đồng chất nên 36 kết quả này là đồng khả năng.
Biến cố G: "Không có con xúc xắc nào xuất hiện mặt 6 chấm"
Cần a ∈ {1, 2, 3, 4, 5} và b ∈ {1, 2, 3, 4, 5}. Có 5 × 5 = 25 cặp thuận lợi:
(1,1), (2,1), (3,1), (4,1), (5,1), (1,2), (2,2), (3,2), (4,2), (5,2), (1,3), (2,3), (3,3), (4,3), (5,3), (1,4), (2,4), (3,4), (4,4), (5,4), (1,5), (2,5), (3,5), (4,5), (5,5).
\[P(G) = \frac{25}{36}\]
Biến cố H: "a là số lẻ và b > 4"
Cần a ∈ {1, 3, 5} và b ∈ {5, 6}. Có 3 × 2 = 6 cặp thuận lợi:
(1,5), (1,6), (3,5), (3,6), (5,5), (5,6).
\[P(H) = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}\]
Biến cố K: "Cả a và b đều lớn hơn 2"
Cần a ∈ {3, 4, 5, 6} và b ∈ {3, 4, 5, 6}. Có 4 × 4 = 16 cặp thuận lợi:
(3,3), (4,3), (5,3), (6,3), (3,4), (4,4), (5,4), (6,4), (3,5), (4,5), (5,5), (6,5), (3,6), (4,6), (5,6), (6,6).
\[P(K) = \frac{16}{36} = \frac{4}{9}\]