Tìm hai số u và v, biết:
a) \(u + v = 20, \ uv = 99\)
b) \(u + v = 2, \ uv = 15\)
Problem Analysis
Problem Summary
Cho tổng và tích của hai số u, v. Cần tìm hai số đó.
Required Knowledge
Nếu hai số u và v có tổng \(S = u + v\) và tích \(P = uv\), thì u và v là hai nghiệm của phương trình \(x^2 - Sx + P = 0\). Điều kiện có nghiệm: \(\Delta' = \left(\frac{S}{2}\right)^2 - P \geq 0\). Công thức nghiệm thu gọn: \(x = \frac{S}{2} \pm \sqrt{\Delta'}\).
Solution Method
Chỉ có một cách. Với mỗi câu, lập phương trình bậc hai dạng \(x^2 - Sx + P = 0\) rồi tính \(\Delta'\). Nếu \(\Delta' \geq 0\) thì tìm được hai nghiệm, tức là tìm được u và v. Nếu \(\Delta' < 0\) thì phương trình vô nghiệm, không tồn tại hai số u, v thỏa mãn.
Real-world Application
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 40 m (tức nửa chu vi bằng 20 m) và diện tích 99 m². Em có thể tìm được chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn bằng cách áp dụng đúng bài này.
Hints (0/3)
Hint 1:
Khi biết tổng S và tích P của hai số, hai số đó chính là nghiệm của phương trình \(x^2 - Sx + P = 0\). Em thay S và P từ đề bài vào để lập phương trình.
Hint 2:
Dùng công thức nghiệm thu gọn: tính \(\Delta' = \left(\frac{S}{2}\right)^2 - P\). Nếu \(\Delta' < 0\) thì không tồn tại hai số u, v cần tìm. Nếu \(\Delta' \geq 0\) thì hai nghiệm là \(x = \frac{S}{2} \pm \sqrt{\Delta'}\).
Hint 3:
Câu a: \(S = 20, P = 99\) nên \(\Delta' = 10^2 - 99 = 1 > 0\), tính được hai nghiệm. Câu b: \(S = 2, P = 15\) nên \(\Delta' = 1^2 - 15 = -14 < 0\), phương trình vô nghiệm.
Detailed solution
a) Hai số u và v là nghiệm của phương trình:
\[x^2 - 20x + 99 = 0\]
Tính \(\Delta'\):
\[\Delta' = (-10)^2 - 1 \cdot 99 = 100 - 99 = 1 > 0\]
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[x_1 = 10 + \sqrt{1} = 10 + 1 = 11\]
\[x_2 = 10 - \sqrt{1} = 10 - 1 = 9\]
Vậy \(u = 11, v = 9\) hoặc \(u = 9, v = 11\).
b) Hai số u và v là nghiệm của phương trình:
\[x^2 - 2x + 15 = 0\]
Tính \(\Delta'\):
\[\Delta' = (-1)^2 - 1 \cdot 15 = 1 - 15 = -14 < 0\]
Phương trình vô nghiệm.
Vậy không tồn tại hai số u và v thỏa mãn \(u + v = 2, uv = 15\).
Exercises in this lesson— Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng