Tính:
a) \(\sqrt{99} : \sqrt{11}\)
b) \(\sqrt{7{,}84}\)
c) \(\sqrt{1815} : \sqrt{15}\)
Phân tích bài toán
Tóm tắt đề bài
Bài cho ba biểu thức chứa căn bậc hai, yêu cầu tính giá trị của từng biểu thức.
Kiến thức cần dùng
Quy tắc chia hai căn bậc hai: \(\sqrt{A} : \sqrt{B} = \sqrt{A : B}\) (với \(A \geq 0\), \(B > 0\)). Ngoài ra cần nhận dạng số chính phương để lấy căn chính xác: \(\sqrt{9} = 3\), \(\sqrt{121} = 11\), \(\sqrt{784} = 28\), \(\sqrt{100} = 10\).
Phương pháp giải
Có một cách chính. Với câu a) và c), áp dụng trực tiếp quy tắc \(\sqrt{A} : \sqrt{B} = \sqrt{A : B}\) rồi tính thương dưới dấu căn. Với câu b), viết \(7{,}84 = 784 : 100\) để tách thành dạng \(\sqrt{784} : \sqrt{100}\), sau đó lấy căn từng phần.
Ứng dụng thực tế
Một mảnh đất hình vuông có diện tích \(1815 \, m^2\) được chia thành \(15\) ô nhỏ bằng nhau, mỗi ô cũng hình vuông. Cạnh của mỗi ô nhỏ là bao nhiêu mét?
Gợi ý (0/3)
Lời giải chi tiết
Các bài tập cùng bài học— Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia