
a) Gọi O là trung điểm của BC. Khi đó O là tâm của nửa đường tròn, và \(OB = OD = R\).
Tam giác OBD có \(OB = OD\) nên cân tại O.
Mà \(\widehat{OBD} = 60°\) (góc của tam giác đều ABC), suy ra \(\widehat{ODB} = 60°\).
Do đó tam giác OBD đều, suy ra \(\widehat{BOD} = 60°\).
Tương tự, tam giác OCE đều nên \(\widehat{COE} = 60°\).
Vì BC là đường kính nên \(\widehat{BOD} + \widehat{DOE} + \widehat{COE} = 180°\).
Suy ra \(\widehat{DOE} = 180° - 60° - 60° = 60°\).
Ba góc ở tâm \(\widehat{BOD} = \widehat{DOE} = \widehat{COE} = 60°\) nên ba cung nhỏ BD, DE, EC bằng nhau.
Số đo mỗi cung bằng \(60°\).
b) Bán kính của nửa đường tròn:
\[R = OB = \frac{BC}{2} = \frac{2\sqrt{3}}{2} = \sqrt{3} \text{ (cm)}\]
Diện tích hình quạt tròn tâm O, góc ở tâm 60°, bán kính \(\sqrt{3}\):
\[S_q = \frac{60}{360} \cdot \pi \cdot (\sqrt{3})^2 = \frac{1}{6} \cdot 3\pi = \frac{\pi}{2} \text{ (cm}^2\text{)}\]
Tính diện tích tam giác OBD: Kẻ \(DH \perp OB\). Tam giác OBD đều cạnh \(\sqrt{3}\) nên DH là đường cao đồng thời là trung tuyến, suy ra H là trung điểm OB.
\[OH = \frac{OB}{2} = \frac{\sqrt{3}}{2}\]
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ODH:
\[DH = \sqrt{OD^2 - OH^2} = \sqrt{3 - \frac{3}{4}} = \sqrt{\frac{9}{4}} = \frac{3}{2} \text{ (cm)}\]
Diện tích tam giác OBD:
\[S_{\Delta OBD} = \frac{1}{2} \cdot OB \cdot DH = \frac{1}{2} \cdot \sqrt{3} \cdot \frac{3}{2} = \frac{3\sqrt{3}}{4} \text{ (cm}^2\text{)}\]
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây BD và cung nhỏ BD:
\[S_{vp} = S_q - S_{\Delta OBD} = \frac{\pi}{2} - \frac{3\sqrt{3}}{4} \approx 0{,}27 \text{ (cm}^2\text{)}\]