a) Hàm số y = (m + 2)x + 3 có hệ số góc là m + 2. Đường thẳng y = −x có hệ số góc là −1.
Để đồ thị song song với y = −x, cần:
m + 2 = −1 và 3 ≠ 0.
Giải ra: m = −3.
Kiểm tra: với m = −3, hàm số là y = −x + 3. Vì −x + 3 ≠ −x nên đồ thị không trùng với y = −x. Điều kiện song song thỏa mãn.
b) Với m = −3, hàm số là y = −x + 3.
Xác định hai điểm:
- Cho x = 0: y = 3, được điểm (0; 3).
- Cho x = 3: y = 0, được điểm (3; 0).
Vẽ đường thẳng qua hai điểm (0; 3) và (3; 0).

c) Tìm giao điểm A của y = −x + 3 và y = x + 1:
Giải phương trình: −x + 3 = x + 1
3 − 1 = x + x
2 = 2x
x = 1.
Thay x = 1 vào y = x + 1: y = 1 + 1 = 2.
Vậy A(1; 2).
Tìm giao điểm B của y = x + 1 với trục Ox (y = 0):
0 = x + 1 → x = −1.
Vậy B(−1; 0), suy ra OB = 1.
Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ A xuống trục Ox. H có cùng hoành độ với A nên H(1; 0).
Chiều cao AH = |y_A| = 2.
Diện tích tam giác OAB:
\[ S_{OAB} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 1 = 1 \text{ (đơn vị diện tích).} \]
