Khai triển:
a) \({\left( {{x^2} + 2y} \right)^3}\)
b) \({\left( {\dfrac{1}{2}x - 1} \right)^3}\)
Phân tích bài toán
Tóm tắt đề bài
Đề cho hai biểu thức dạng lập phương, yêu cầu khai triển thành dạng tổng các đơn thức.
Kiến thức cần dùng
Hai hằng đẳng thức lập phương của tổng và hiệu:
\((a+b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3\)
\((a-b)^3 = a^3 - 3a^2b + 3ab^2 - b^3\)
Ngoài ra cần biết quy tắc tính lũy thừa của lũy thừa: \((a^m)^n = a^{mn}\).
Phương pháp giải
Chỉ có một cách. Với mỗi câu, xác định \(a\) và \(b\) trong hằng đẳng thức tương ứng, sau đó thay vào và tính từng hạng tử. Câu a dùng hằng đẳng thức lập phương của tổng với \(a = x^2\), \(b = 2y\). Câu b dùng hằng đẳng thức lập phương của hiệu với \(a = \dfrac{1}{2}x\), \(b = 1\).
Ứng dụng thực tế
Khi tính thể tích một hộp có cạnh bằng \((x^2 + 2y)\) cm, em cần khai triển \((x^2+2y)^3\) để biểu diễn thể tích theo \(x\) và \(y\).
Gợi ý (0/3)
Lời giải chi tiết
Các bài tập cùng bài học— Bài 7. Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu