a) Tập xác định: \(4 - x^2 \geq 0 \Leftrightarrow -2 \leq x \leq 2\), nên \(D = [-2; 2]\).
Tính đạo hàm:
\[y' = \frac{(4 - x^2)'}{2\sqrt{4 - x^2}} = \frac{-2x}{2\sqrt{4 - x^2}} = \frac{-x}{\sqrt{4 - x^2}}\]
\(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0\) (thỏa mãn \(x \in (-2; 2)\)).
Bảng biến thiên:

Kết luận:
- Hàm số \(y = \sqrt{4 - x^2}\) đồng biến trên khoảng \((-2; 0)\).
- Hàm số \(y = \sqrt{4 - x^2}\) nghịch biến trên khoảng \((0; 2)\).
b) Tập xác định: \(x^2 + 1 > 0\) với mọi \(x\), nên \(D = \mathbb{R}\).
Tính đạo hàm:
\[y' = \frac{(x)'(x^2+1) - x(x^2+1)'}{(x^2+1)^2} = \frac{x^2 + 1 - 2x^2}{(x^2+1)^2} = \frac{-x^2 + 1}{(x^2+1)^2}\]
\(y' = 0 \Leftrightarrow -x^2 + 1 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
Bảng biến thiên:

Kết luận:
- Hàm số \(y = \dfrac{x}{x^2+1}\) nghịch biến trên các khoảng \((-\infty; -1)\) và \((1; +\infty)\).
- Hàm số \(y = \dfrac{x}{x^2+1}\) đồng biến trên khoảng \((-1; 1)\).