Skip to main content

Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng và mặt cầu qua ba điểm A, B, C

Problem:

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \(A(1;0;-1)\), \(B(0;1;2)\), \(C(-1;-2;3)\). a) Viết phương trình mặt phẳng (ABC). b) Viết phương trình đường thẳng AC. c) Viết phương trình mặt cầu đường kính AC. d) Viết phương trình mặt cầu có tâm A và đi qua B.

Problem Analysis

Problem Summary
Cho ba điểm A, B, C trong không gian Oxyz. Cần lập phương trình mặt phẳng (ABC), phương trình đường thẳng AC, phương trình mặt cầu đường kính AC, và mặt cầu tâm A qua B.
Required Knowledge
- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng: \(\vec{n} = [\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}]\) (tích có hướng). - Phương trình mặt phẳng qua điểm \(A(x_0;y_0;z_0)\) với pháp tuyến \(\vec{n}=(a;b;
Solution Method
\): \(a(x-x_0)+b(y-y_0)+c(z-z_0)=0\). - Phương trình chính tắc đường thẳng qua \(A(x_0;y_0;z_0)\) với vectơ chỉ phương \(\vec{u}=(a;b;c)\): \(\dfrac{x-x_0}{a}=\dfrac{y-y_0}{b}=\dfrac{z-z_0}{c}\). - Phương trình mặt cầu tâm \(I(a;b;c)\), bán kính R: \((x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=R^2\). - Trung điểm đoạn thẳng, công thức tính độ dài đoạn thẳng trong không gian. c) PHƯƠNG PHÁP GIẢI: Mỗi câu giải theo một hướng riêng. - Câu a: Tính \(\overrightarrow{AB}\), \(\overrightarrow{AC}\), lấy tích có hướng để tìm vectơ pháp tuyến, rồi viết phương trình mặt phẳng qua A. - Câu b: Dùng \(\overrightarrow{AC}\) làm vectơ chỉ phương, viết phương trình chính tắc và tham số đường thẳng AC qua A. - Câu c: Tâm là trung điểm I của AC, bán kính bằng \(\dfrac{AC}{2}\), thay vào công thức mặt cầu. - Câu d: Tâm là A, bán kính bằng AB, thay vào công thức mặt cầu.
Real-world Application
Khi thiết kế một căn phòng, nếu biết tọa độ ba góc tường, em có thể xác định phương trình mặt phẳng của bức tường đó để tính diện tích hoặc kiểm tra độ phẳng.

Hints (0/3)

Detailed solution

Exercises in this lessonBài tập cuối chương 5

Feedback

Noticed something off? Your feedback helps us improve.

...

Related exercises

View all exercises →