Tính xác suất có điều kiện P(A|B) bằng công thức Bayes
Problem:
Cho \(P(A) = 0{,}2\); \(P(B) = 0{,}51\); \(P(B|A) = 0{,}8\). Tính \(P(A|B)\).
Problem Analysis
Problem Summary
Bài cho xác suất của A, B và xác suất có điều kiện \(P(B|A)\). Cần tính xác suất có điều kiện \(P(A|B)\).
Required Knowledge
Công thức xác suất có điều kiện: \(P(A|B) = \dfrac{P(AB)}{P(B)}\) với \(P(B) > 0\). Công thức nhân xác suất: \(P(AB) = P(A) \cdot P(B|A)\).
Solution Method
Một cách giải. Dùng công thức nhân xác suất để tính \(P(AB) = P(A) \cdot P(B|A)\), sau đó thay vào công thức xác suất có điều kiện để tính \(P(A|B)\).
Real-world Application
Trong một lớp có 20% học sinh giỏi Toán. Biết rằng trong số học sinh giỏi Toán, có 80% cũng giỏi Lý. Xác suất để một học sinh giỏi Lý cũng giỏi Toán là bao nhiêu, nếu xác suất giỏi Lý trong cả lớp là 51%?
Hints (0/3)
Hint 1:
Em cần tính \(P(AB)\) trước. Dùng công thức nhân xác suất: \(P(AB) = P(A) \cdot P(B|A)\) với các giá trị đã cho.
Hint 2:
Sau khi có \(P(AB)\), thay vào công thức \(P(A|B) = \dfrac{P(AB)}{P(B)}\). Lưu ý \(P(B) = 0{,}51 \neq 0\) nên công thức áp dụng được.
Hint 3:
\(P(AB) = 0{,}2 \times 0{,}8 = 0{,}16\). Chia cho \(P(B) = 0{,}51\) và rút gọn phân số để ra kết quả.
Detailed solution
Áp dụng công thức nhân xác suất:
\[P(AB) = P(A) \cdot P(B|A) = 0{,}2 \times 0{,}8 = 0{,}16\]
Áp dụng công thức xác suất có điều kiện:
\[P(A|B) = \frac{P(AB)}{P(B)} = \frac{0{,}16}{0{,}51} = \frac{16}{51}\]
Exercises in this lesson— Bài 18. Xác suất có điều kiện