Gọi bán kính đáy của bình là \(x\) (cm), \(x > 0\).
Từ điều kiện thể tích: \(\pi x^2 h = 1000\), suy ra chiều cao:
\[h = \frac{1000}{\pi x^2} \text{ (cm)}.\]
Chi phí sản xuất một chiếc bình:
\[T(x) = 2 \cdot 1{,}2 \cdot \pi x^2 + 0{,}75 \cdot 2\pi x \cdot \frac{1000}{\pi x^2}\]
\[= 2{,}4\pi x^2 + 0{,}75 \cdot \frac{2000}{x}\]
\[= 2{,}4\pi x^2 + \frac{1500}{x} \text{ (nghìn đồng)}.\]
Tính đạo hàm:
\[T'(x) = 4{,}8\pi x - \frac{1500}{x^2}.\]
Giải \(T'(x) = 0\):
\[4{,}8\pi x = \frac{1500}{x^2} \Rightarrow x^3 = \frac{1500}{4{,}8\pi} = \frac{625}{2\pi} \Rightarrow x = \sqrt[3]{\frac{625}{2\pi}}.\]
Bảng biến thiên trên \((0; +\infty)\):

Từ bảng biến thiên, \(T(x)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \sqrt[3]{\dfrac{625}{2\pi}}\).
Chiều cao tương ứng:
\[h = \frac{1000}{\pi \cdot \left(\sqrt[3]{\dfrac{625}{2\pi}}\right)^2} \text{ (cm)}.\]
Vậy để chi phí vật liệu là nhỏ nhất, bán kính đáy của bình là \(\sqrt[3]{\dfrac{625}{2\pi}}\) cm và chiều cao là \(\dfrac{1000}{\pi \cdot \left(\sqrt[3]{\dfrac{625}{2\pi}}\right)^2}\) cm.