Quan sát đồ thị Hình 1.38, đồ thị có dạng của hàm số \(y = \dfrac{ax^2 + bx + c}{px + q}\) với \(a \neq 0\), tức là tử bậc hai, mẫu bậc một, và tử không chia hết cho mẫu. Đáp án B có dạng bậc một chia bậc một — loại B.
Đồ thị đi qua điểm \((-2;\ -3)\). Thử đáp án C:
\[y = \frac{(-2)^2 - (-2) + 1}{-2 + 1} = \frac{4 + 2 + 1}{-1} = -7 \neq -3.\]
Loại C.
Đồ thị đi qua điểm \((0;\ 1)\). Thử đáp án A:
\[y = 0 - \frac{1}{0 + 1} = -1 \neq 1.\]
Loại A.
Kiểm tra đáp án D: \(y = \dfrac{x^2 + x + 1}{x + 1} = x + \dfrac{1}{x + 1}\).
Tiệm cận đứng: \(x + 1 = 0 \Rightarrow x = -1\).
\[\lim_{x \to -1^+} \frac{x^2+x+1}{x+1} = +\infty, \quad \lim_{x \to -1^-} \frac{x^2+x+1}{x+1} = -\infty.\]
Đường thẳng \(x = -1\) là tiệm cận đứng.
Tiệm cận xiên: tính \(y - x = \dfrac{1}{x+1}\).
\[\lim_{x \to +\infty}(y - x) = \lim_{x \to +\infty} \frac{1}{x+1} = 0, \quad \lim_{x \to -\infty}(y - x) = \lim_{x \to -\infty} \frac{1}{x+1} = 0.\]
Đường thẳng \(y = x\) là tiệm cận xiên — khớp với đồ thị.
Chọn D.