Cả hai mẫu a) và b) đều là mẫu số liệu ghép nhóm vì các giá trị được tổ chức thành các khoảng (nhóm) thay vì liệt kê từng giá trị riêng lẻ.
a)

- Có 5 sinh viên chi dưới 50 nghìn đồng cho cước điện thoại trong tháng.
- Có 12 sinh viên chi từ 50 đến dưới 100 nghìn đồng cho cước điện thoại trong tháng.
- Có 23 sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho cước điện thoại trong tháng.
- Có 17 sinh viên chi từ 150 đến dưới 200 nghìn đồng cho cước điện thoại trong tháng.
- Có 3 sinh viên chi từ 200 đến dưới 250 nghìn đồng cho cước điện thoại trong tháng.
Nhóm từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng có tần số cao nhất (23 sinh viên), nhóm từ 200 đến dưới 250 nghìn đồng có tần số thấp nhất (3 sinh viên). Đa số sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng mỗi tháng cho cước điện thoại.
b)

- Có 7 ngày có nhiệt độ thuộc nhóm thứ nhất.
- Có 15 ngày có nhiệt độ thuộc nhóm thứ hai.
- Có 12 ngày có nhiệt độ thuộc nhóm thứ ba.
- Có 6 ngày có nhiệt độ thuộc nhóm thứ tư.
Tổng số ngày thống kê: \(7 + 15 + 12 + 6 = 40\) ngày, khớp với dữ liệu đề bài.