
a) Vì lăng trụ đứng nên BB' ⊥ (ABC). Mà BB' ⊂ (BCC'B'), nên (ABC) ⊥ (BCC'B').
Giao tuyến của hai mặt phẳng này là BC. Trong mặt phẳng (ABC), kẻ AH ⊥ BC.
Theo định lí đường vuông góc chung, AH ⊥ (BCC'B').
Do đó \(d\left(A, (BCC'B')\right) = AH\).
Tam giác ABC vuông cân tại A có AB = AC = a. Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông:
\[\frac{1}{AH^2} = \frac{1}{AB^2} + \frac{1}{AC^2} = \frac{1}{a^2} + \frac{1}{a^2} = \frac{2}{a^2}\]
\[\Rightarrow AH = \frac{a\sqrt{2}}{2}\]
Vậy khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCC'B') là \(\dfrac{a\sqrt{2}}{2}\).
b) Xác định dạng tam giác ABC':
Vì lăng trụ đứng nên AA' ⊥ (ABC), suy ra AB ⊥ AA'.
Tam giác ABC vuông cân tại A nên AB ⊥ AC.
Từ AB ⊥ AA' và AB ⊥ AC, suy ra AB ⊥ mặt phẳng (ACC'A').
Vì AC' ⊂ (ACC'A'), nên AB ⊥ AC'.
Vậy tam giác ABC' là tam giác vuông tại A.
Tính khoảng cách từ A đến BC':
Trong tam giác ACC' vuông tại C, áp dụng Pytago:
\[AC'^2 = AC^2 + CC'^2 = a^2 + h^2\]
Trong tam giác ABC' vuông tại A, kẻ AK ⊥ BC'. Khi đó \(d(A, BC') = AK\).
Áp dụng hệ thức lượng:
\[\frac{1}{AK^2} = \frac{1}{AB^2} + \frac{1}{AC'^2} = \frac{1}{a^2} + \frac{1}{a^2 + h^2} = \frac{2a^2 + h^2}{a^2(a^2 + h^2)}\]
\[\Rightarrow AK^2 = \frac{a^2(a^2 + h^2)}{2a^2 + h^2}\]
\[\Rightarrow AK = a\sqrt{\frac{a^2 + h^2}{2a^2 + h^2}}\]
Vậy khoảng cách từ A đến BC' là \(a\sqrt{\dfrac{a^2 + h^2}{2a^2 + h^2}}\).