Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Problem:
Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác ABC với A(6; -2), B(4; 2), C(5; -5). Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.
Problem Analysis
Problem Summary
Cho ba đỉnh A(6; -2), B(4; 2), C(5; -5). Tìm phương trình đường tròn đi qua cả ba điểm này.
Required Knowledge
Phương trình đường tròn dạng chính tắc \((x-a)^2 + (y-b)^2 = R^2\) hoặc dạng khai triển \(x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0\). Tâm đường tròn ngoại tiếp cách đều ba đỉnh: \(IA = IB = IC\). Công thức tính khoảng cách giữa hai điểm.
Solution Method
Có hai cách. Cách 1: Đặt tâm \(I(a; b)\), lập hệ phương trình từ điều kiện \(IA^2 = IB^2 = IC^2\), giải tìm \(a, b\), rồi tính bán kính \(R = IA\). Cách 2: Đặt phương trình đường tròn dưới dạng \(x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0\), thay toạ độ ba điểm vào để lập hệ ba phương trình ba ẩn, giải tìm \(a, b, c\).
Real-world Application
Trong thực tế, khi cần xác định tâm của một vòng tròn chỉ biết ba điểm trên vành (ví dụ tìm tâm một chiếc đĩa bị mất tâm), em dùng đúng phương pháp này để tính.
Hints (0/3)
Hint 1:
Tâm đường tròn ngoại tiếp cách đều ba đỉnh. Gọi tâm là \(I(a; b)\), em lập hai điều kiện \(IA^2 = IB^2\) và \(IB^2 = IC^2\) rồi giải hệ tìm \(a\) và \(b\).
Hint 2:
Từ \(IA^2 = IB^2\): khai triển \((6-a)^2 + (-2-b)^2 = (4-a)^2 + (2-b)^2\). Rút gọn, em sẽ được một phương trình bậc nhất theo \(a\) và \(b\). Làm tương tự với \(IB^2 = IC^2\) để có phương trình thứ hai.
Hint 3:
Sau khi giải hệ, nếu tìm được \(I(1; -2)\) thì tính bán kính \(R = IA = \sqrt{(1-6)^2 + (-2+2)^2} = 5\). Phương trình đường tròn là \((x-1)^2 + (y+2)^2 = 25\).
Detailed solution
Cách 1:
Gọi tâm đường tròn ngoại tiếp là \(I(a; b)\). Vì \(IA = IB = IC\) nên \(IA^2 = IB^2 = IC^2\).
Từ \(IA^2 = IB^2\):
\[(6-a)^2 + (-2-b)^2 = (4-a)^2 + (2-b)^2\]
\[36 - 12a + a^2 + 4 + 4b + b^2 = 16 - 8a + a^2 + 4 - 4b + b^2\]
\[40 - 12a + 4b = 20 - 8a - 4b\]
\[-4a + 8b = -20 \Rightarrow a - 2b = 5 \quad (1)\]
Từ \(IB^2 = IC^2\):
\[(4-a)^2 + (2-b)^2 = (5-a)^2 + (-5-b)^2\]
\[16 - 8a + a^2 + 4 - 4b + b^2 = 25 - 10a + a^2 + 25 + 10b + b^2\]
\[20 - 8a - 4b = 50 - 10a + 10b\]
\[2a - 14b = 30 \Rightarrow a - 7b = 15 \quad (2)\]
Từ (1) và (2): trừ (1) cho (2):
\[(a - 2b) - (a - 7b) = 5 - 15\]
\[5b = -10 \Rightarrow b = -2\]
Thay vào (1): \(a - 2(-2) = 5 \Rightarrow a = 1\)
Vậy tâm \(I(1; -2)\).
Bán kính: \(R = IA = \sqrt{(1-6)^2 + (-2+2)^2} = \sqrt{25} = 5\)
Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC:
\[(x-1)^2 + (y+2)^2 = 25\]
Cách 2:
Gọi phương trình đường tròn cần tìm là: \(x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0\) với \(a^2 + b^2 - c > 0\).
Vì A(6; -2), B(4; 2), C(5; -5) thuộc đường tròn, thay lần lượt vào phương trình:
\[\left\{\begin{array}{l}36 + 4 + 12a - 4b + c = 0\\16 + 4 + 8a + 4b + c = 0\\25 + 25 + 10a - 10b + c = 0\end{array}\right. \Leftrightarrow \left\{\begin{array}{l}12a - 4b + c = -40\\8a + 4b + c = -20\\10a - 10b + c = -50\end{array}\right.\]
Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2): \(4a - 8b = -20 \Rightarrow a - 2b = -5\) ... (*)
Lấy phương trình (2) trừ phương trình (3): \(-2a + 14b = 30 \Rightarrow -a + 7b = 15\) ... (**)
Cộng (*) và (**): \(5b = 10 \Rightarrow b = 2\), suy ra \(a = -1\).
Thay vào phương trình (2): \(8(-1) + 4(2) + c = -20 \Rightarrow c = -20\).
Kiểm tra: \(a^2 + b^2 - c = 1 + 4 + 20 = 25 > 0\) (thoả mãn).
Phương trình đường tròn: \(x^2 + y^2 - 2x + 4y - 20 = 0\), tức là \((x-1)^2 + (y+2)^2 = 25\).
Exercises in this lesson— Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ