Theo định lí cosin: \(a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A\)
Chuyển vế, ta được:
\[b^2 + c^2 - a^2 = 2bc\cos A \quad (1)\]

Vì \(b > 0\) và \(c > 0\) nên \(2bc > 0\). Do đó dấu của \(b^2 + c^2 - a^2\) phụ thuộc vào dấu của \(\cos A\).
a) Nếu góc A nhọn thì \(\cos A > 0\), suy ra \(2bc\cos A > 0\).
Từ (1): \(b^2 + c^2 - a^2 > 0\), tức là \(b^2 + c^2 > a^2\). (đpcm)
b) Nếu góc A tù thì \(\cos A < 0\), suy ra \(2bc\cos A < 0\).
Từ (1): \(b^2 + c^2 - a^2 < 0\), tức là \(b^2 + c^2 < a^2\). (đpcm)
c) Nếu góc A vuông thì \(\cos A = 0\), suy ra \(2bc\cos A = 0\).
Từ (1): \(b^2 + c^2 - a^2 = 0\), tức là \(b^2 + c^2 = a^2\). (đpcm)