a) Mỗi số có ba chữ số khác nhau ứng với một cách chọn và sắp xếp 3 chữ số từ 6 chữ số đã cho.
Số lượng số cần tìm bằng chỉnh hợp chập 3 của 6:
\[ A_6^3 = 6 \cdot 5 \cdot 4 = 120 \text{ (số).} \]
b) Số chia hết cho 3 khi tổng 3 chữ số chia hết cho 3. Liệt kê các bộ 3 chữ số lấy từ {1; 2; 3; 4; 5; 6} có tổng chia hết cho 3:
- (1, 2, 3): tổng = 6
- (1, 2, 6): tổng = 9
- (2, 3, 4): tổng = 9
- (3, 4, 5): tổng = 12
- (4, 5, 6): tổng = 15
- (1, 5, 6): tổng = 12
- (1, 3, 5): tổng = 9
- (2, 4, 6): tổng = 12
Có 8 bộ chữ số hợp lệ. Mỗi bộ gồm 3 chữ số phân biệt tạo được \(3! = 6\) số có ba chữ số khác nhau.
Số lượng số cần tìm là:
\[ 8 \times 3! = 8 \times 6 = 48 \text{ (số).} \]