Tóm tắt lý thuyết cần ghi nhớ:
1. Tập hợp và phần tử
Một tập hợp là tập các đối tượng xác định. Mỗi đối tượng đó gọi là một phần tử.
- \( a \in A \): phần tử \( a \) thuộc tập hợp \( A \).
- \( a \notin A \): phần tử \( a \) không thuộc tập hợp \( A \).
2. Cách xác định tập hợp
Cách 1 — Liệt kê: \( A = \{1, 2, 3, 4\} \)
Cách 2 — Chỉ ra tính chất đặc trưng: \( A = \{ x \in \mathbb{N} \mid 1 \leq x \leq 4 \} \)
Hai cách này xác định cùng một tập hợp.
3. Tập hợp rỗng
Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng, ký hiệu \( \emptyset \).
VD: Tập hợp các số thực \( x \) thỏa \( x^2 < 0 \) là tập rỗng.
4. Tập hợp con
\( A \subset B \) (\( A \) là tập hợp con của \( B \)) khi: với mọi \( x \in A \) thì \( x \in B \).
Chú ý: \( \emptyset \subset A \) với mọi tập hợp \( A \); mọi tập hợp đều là con của chính nó.
5. Hai tập hợp bằng nhau
\( A = B \) khi \( A \subset B \) và \( B \subset A \), tức là hai tập hợp có đúng cùng các phần tử.