a) Biểu diễn trên trục số:

\((-4;1]\) gồm các số \(x\) thỏa \(-4 < x \leq 1\).
\([0;3)\) gồm các số \(x\) thỏa \(0 \leq x < 3\).
Phần chồng nhau là \(0 \leq x \leq 1\), đầu mút \(0\) được lấy (cả hai đều lấy), đầu mút \(1\) được lấy (\((-4;1]\) lấy).
\[(-4;1] \cap [0;3) = [0;1]\]
b) Biểu diễn trên trục số:

\((0;2]\) gồm các số \(x\) thỏa \(0 < x \leq 2\).
\((-3;1]\) gồm các số \(x\) thỏa \(-3 < x \leq 1\).
Phần gộp lại là tất cả \(x\) thỏa \(-3 < x \leq 2\). Đầu mút \(-3\) không lấy, đầu mút \(2\) được lấy.
\[(0;2] \cup (-3;1] = (-3;2]\]
c) Biểu diễn trên trục số:

\((-2;1]\) gồm các số \(x\) thỏa \(-2 < x \leq 1\).
\((1;+\infty)\) gồm các số \(x\) thỏa \(x > 1\).
Kiểm tra đầu mút \(x = 1\): thuộc \((-2;1]\) nhưng không thuộc \((1;+\infty)\). Hai khoảng không có phần chồng nhau.
\[(-2;1] \cap (1;+\infty) = \emptyset\]
d) Biểu diễn trên trục số:

\((-\infty;3]\) gồm tất cả \(x \leq 3\). Phần bù trong \(\mathbb{R}\) là tất cả số thực không thỏa \(x \leq 3\), tức \(x > 3\). Vì \(3\) không được lấy nên dùng ngoặc tròn.
\[\mathbb{R} \backslash (-\infty;3] = (3;+\infty)\]