Skip to main content

Lập và giải hệ phương trình pha chế dung dịch đường

Đề bài:

Ta cần tính số gam đường cát và số gam nước tinh khiết cần thiết để tạo ra n = 1000 (ml) dung dịch có nồng độ a%. Biết khối lượng riêng của đường cát là d = 1,1 (g/ml) và 1 lít nước tinh khiết nặng 1 kg. a) Gọi x (gam) và y (gam) lần lượt là lượng đường cát và nước cất cần pha chế. Lập biểu thức tính thể tích và nồng độ dung dịch để chứng minh x, y thỏa mãn hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{x}{1{,}1} + y = 1000\\\dfrac{x}{x + y} \cdot 100 = a\end{array} \right.\] b) Biến đổi hệ phương trình trên về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn: \[\left\{ \begin{array}{l}x + 1{,}1y = 1100\\(100 - a)x - ay = 0\end{array} \right.\] Từ đó chứng tỏ nghiệm \((x; y)\) của hệ là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{1100a}{110 - 0{,}1a}\\y = \dfrac{1100(100 - a)}{110 - 0{,}1a}\end{array} \right.\] c) Áp dụng: Tính lượng đường cát và nước cất cần dùng để pha 1000 ml nước đường với nồng độ a = 63%.

Phân tích bài toán

Tóm tắt đề bài
Bài cho khối lượng riêng đường cát, thể tích dung dịch cần pha và nồng độ a%. Cần lập hệ phương trình từ điều kiện thể tích và nồng độ, rồi giải tìm x, y.
Kiến thức cần dùng
Công thức nồng độ phần trăm \(C\% = \dfrac{m_{ct}}{m_{dd}} \times 100\%\); công thức thể tích = khối lượng ÷ khối lượng riêng; phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phép thế.
Phương pháp giải
Có một cách giải chính. Từ điều kiện tổng thể tích bằng 1000 ml, lập phương trình (1). Từ điều kiện nồng độ bằng a%, lập phương trình (2). Nhân phương trình (1) với 1,1 và biến đổi phương trình (2) để đưa về hệ bậc nhất hai ẩn. Sau đó dùng phương pháp thế: biểu diễn x theo y từ phương trình (3), thay vào phương trình (4) để tìm y, rồi suy ra x. Phần c áp dụng công thức vừa tìm với a = 63.
Ứng dụng thực tế
Khi em muốn pha một bình nước muối sinh lý 1000 ml với nồng độ 0,9%, em cần lấy bao nhiêu gam muối và bao nhiêu gam nước?

Gợi ý (0/3)

Lời giải chi tiết

Góp ý về bài tập

Bạn thấy nội dung có gì chưa ổn? Góp ý của bạn giúp chúng tôi cải thiện.

...

Bài tập liên quan

Xem tất cả bài tập →