Đưa thừa số vào trong dấu căn:
a) \(3\sqrt{5}\)
b) \(-2\sqrt{7}\)
Phân tích bài toán
Tóm tắt đề bài
Đề cho hai biểu thức có thừa số đứng ngoài dấu căn, yêu cầu đưa thừa số đó vào trong dấu căn.
Kiến thức cần dùng
Quy tắc đưa thừa số vào trong dấu căn: nếu \(a > 0, b > 0\) thì \(a\sqrt{b} = \sqrt{a^2 b}\); nếu \(a < 0, b > 0\) thì \(a\sqrt{b} = -\sqrt{a^2 b}\). Tính chất \(\sqrt{a} \cdot \sqrt{b} = \sqrt{ab}\) với \(a, b \geq 0\).
Phương pháp giải
Chỉ có một cách. Với câu a), thừa số 3 dương nên viết \(3 = \sqrt{9}\) rồi nhân vào trong dấu căn. Với câu b), thừa số ngoài dấu căn là \(-2\), tách phần âm ra ngoài, bình phương 2 rồi đưa vào trong dấu căn.
Ứng dụng thực tế
Khi tính độ dài đường chéo của một hình chữ nhật, đôi khi kết quả có dạng \(3\sqrt{5}\) cm — đưa về dạng \(\sqrt{45}\) cm giúp so sánh với các kết quả khác dễ hơn.
Gợi ý (0/3)
Gợi ý 1:
Với thừa số dương \(a > 0\), dùng công thức \(a\sqrt{b} = \sqrt{a^2} \cdot \sqrt{b} = \sqrt{a^2 b}\). Thử áp dụng với \(a = 3, b = 5\).
Gợi ý 2:
Với câu b), thừa số ngoài dấu căn là \(-2\). Tách dấu âm ra ngoài trước: \(-2\sqrt{7} = -(2\sqrt{7})\), sau đó đưa 2 vào trong dấu căn bằng cách bình phương nó.
Gợi ý 3:
Kết quả câu b) phải giữ nguyên dấu âm ở ngoài: \(-\sqrt{4 \cdot 7} = -\sqrt{28}\), vì \(\sqrt{28}\) luôn dương, nên không thể đưa dấu âm vào trong dấu căn.
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
\[3\sqrt{5} = \sqrt{3^2} \cdot \sqrt{5} = \sqrt{9 \cdot 5} = \sqrt{45}\]
b) Ta có:
\[-2\sqrt{7} = -(2\sqrt{7}) = -\sqrt{2^2} \cdot \sqrt{7} = -\sqrt{4 \cdot 7} = -\sqrt{28}\]
Các bài tập cùng bài học— Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai