
a) Vẽ bán kính OM của đường tròn. Trên OM lấy điểm H sao cho OH = 2,5 cm. Kẻ đường thẳng AB vuông góc với OH tại H, cắt đường tròn tại A và B. Khi đó AB là dây cần vẽ, khoảng cách từ O đến AB đúng bằng 2,5 cm.
b) Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ O đến AB.
Xét tam giác OAH và tam giác OBH:
- OA = OB = 5 cm (bán kính)
- OH chung
- \( \widehat{OHA} = \widehat{OHB} = 90^\circ \)
Suy ra \( \Delta OAH = \Delta OBH \) (cạnh huyền – cạnh góc vuông), do đó AH = BH, tức là \( AB = 2AH \).
Trong tam giác OAH vuông tại H, áp dụng định lý Pythagore:
\[ AH^2 = OA^2 - OH^2 = 5^2 - 2{,}5^2 = 25 - 6{,}25 = 18{,}75 \]
\[ AH = \frac{5\sqrt{3}}{2} \text{ (cm)} \]
Do đó: \( AB = 2 \cdot \frac{5\sqrt{3}}{2} = 5\sqrt{3} \approx 8{,}66 \text{ (cm)} \)
c) Trong tam giác OAH vuông tại H:
\[ \cos \widehat{AOH} = \frac{OH}{OA} = \frac{2{,}5}{5} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat{AOH} = 60^\circ \]
Vì \( \Delta OAH = \Delta OBH \) nên \( \widehat{BOH} = \widehat{AOH} = 60^\circ \).
Suy ra: \( \widehat{AOB} = \widehat{AOH} + \widehat{BOH} = 60^\circ + 60^\circ = 120^\circ \)
Vậy số đo cung nhỏ AB là \( 120^\circ \).
Độ dài cung nhỏ AB:
\[ l = \frac{120}{180} \cdot \pi \cdot 5 = \frac{10\pi}{3} \text{ (cm)} \]
d) Diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ AB:
\[ S = \frac{120}{360} \cdot \pi \cdot 5^2 = \frac{25\pi}{3} \text{ (cm}^2\text{)} \]