Lập bảng một số cặp giá trị tương ứng của \(x\) và \(y = \frac{1}{2}x^2\):

Biểu diễn các điểm \((-4; 8)\), \((-2; 2)\), \(\left(-1; \frac{1}{2}\right)\), \((0; 0)\), \(\left(1; \frac{1}{2}\right)\), \((2; 2)\), \((4; 8)\) lên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) rồi nối lại, ta được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}x^2\) như hình:

Tìm điểm có tung độ bằng 2: giải phương trình \(\frac{1}{2}x^2 = 2\), ta được \(x^2 = 4\), suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = -2\).
Vậy hai điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng 2 là \((-2; 2)\) và \((2; 2)\).
Nhận xét: Hai điểm \((-2; 2)\) và \((2; 2)\) có hoành độ đối nhau và cùng tung độ, nên chúng đối xứng với nhau qua trục \(Oy\).