Từ các số là bình phương của 12 số tự nhiên đầu tiên, tìm căn bậc hai số học của các số sau:
a) 9;
b) 16;
c) 81;
d) 121
Problem Analysis
Problem Summary
Đề cho 4 số: 9, 16, 81, 121. Cần tìm căn bậc hai số học của mỗi số đó bằng cách nhận ra chúng là bình phương của số tự nhiên nào.
Required Knowledge
Nếu \(x^2 = a\) và \(x > 0\) thì \(\sqrt{a} = x\). Danh sách bình phương của 12 số tự nhiên đầu: \(1^2=1,\ 2^2=4,\ 3^2=9,\ 4^2=16,\ 5^2=25,\ 6^2=36,\ 7^2=49,\ 8^2=64,\ 9^2=81,\ 10^2=100,\ 11^2=121,\ 12^2=144\).
Solution Method
Chỉ có một cách. Với mỗi số đã cho, tìm số tự nhiên dương \(x\) sao cho \(x^2\) bằng số đó, rồi kết luận \(\sqrt{a} = x\).
Real-world Application
Một tấm thảm hình vuông có diện tích 81 cm², em tính được chiều dài mỗi cạnh là bao nhiêu cm?
Hints (0/3)
Hint 1:
Lập bảng bình phương của các số tự nhiên từ 1 đến 12: \(1^2, 2^2, 3^2, \ldots, 12^2\). Sau đó tìm xem số nào trong bảng khớp với 9, 16, 81, 121.
Hint 2:
Ví dụ: \(3^2 = 9\) và \(3 > 0\), vậy \(\sqrt{9} = 3\). Áp dụng tương tự cho các số còn lại.
Hint 3:
Kiểm tra: \(4^2 = ?\), \(9^2 = ?\), \(11^2 = ?\). Kết quả của từng phép tính đó chính là căn bậc hai số học cần tìm.
Detailed solution
a) Vì \(3^2 = 9\) và \(3 > 0\) nên \(\sqrt{9} = 3\).
b) Vì \(4^2 = 16\) và \(4 > 0\) nên \(\sqrt{16} = 4\).
c) Vì \(9^2 = 81\) và \(9 > 0\) nên \(\sqrt{81} = 9\).
d) Vì \(11^2 = 121\) và \(11 > 0\) nên \(\sqrt{121} = 11\).
Exercises in this lesson— Bài 6. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học