Gọi tên các bộ phận của hình lăng trụ đứng tam giác
Problem:
Quan sát hình lăng trụ đứng tam giác ở hình 10.31 và gọi tên các mặt đáy, mặt bên, cạnh đáy, cạnh bên của hình đó.
Problem Analysis
Problem Summary
Cho hình lăng trụ đứng tam giác ở hình 10.31. Cần xác định và gọi tên mặt đáy, mặt bên, cạnh đáy, cạnh bên.
Required Knowledge
Định nghĩa hình lăng trụ đứng tam giác — gồm 2 mặt đáy là hai tam giác bằng nhau và song song, 3 mặt bên là các hình chữ nhật. Cạnh đáy là các cạnh nằm trên hai đáy; cạnh bên là các cạnh nối hai đáy với nhau.
Solution Method
Quan sát hình vẽ, xác định hai tam giác đáy (trên và dưới), sau đó liệt kê từng loại: mặt đáy, mặt bên, cạnh đáy, cạnh bên theo đúng ký hiệu đỉnh trên hình.
Real-world Application
Hộp kẹo hình lăng trụ tam giác có mấy mặt? Mặt nào là mặt đáy, mặt nào là mặt bên?
Hints (0/3)
Hint 1:
Em xác định hai tam giác nằm ở trên cùng và dưới cùng của hình — đó là hai mặt đáy.
Hint 2:
Mặt bên là các hình chữ nhật nối hai đáy với nhau. Hình lăng trụ tam giác có đúng 3 mặt bên, mỗi mặt được tạo bởi một cạnh đáy và hai cạnh bên tương ứng.
Hint 3:
Cạnh đáy là các cạnh nằm trên hai tam giác đáy (mỗi đáy có 3 cạnh). Cạnh bên là các cạnh thẳng đứng nối đỉnh của đáy này với đỉnh tương ứng của đáy kia — hình này có 3 cạnh bên.
Detailed solution
Quan sát hình 10.31, ta xác định được:
- 2 mặt đáy: tam giác ABC và tam giác MNP.
- 3 mặt bên: hình chữ nhật ACPM, hình chữ nhật BAMN, hình chữ nhật BCPN.
- Cạnh đáy: NM, MP, NP (thuộc đáy MNP) và AB, BC, CA (thuộc đáy ABC).
- Cạnh bên: AM, BN, CP.
Exercises in this lesson— Bài 37. Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác
Bài 10.11 trang 98. Gọi tên các bộ phận của hình lăng trụ đứng tam giácCurrent