Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân.
\(\dfrac{21}{10};\dfrac{-35}{10};\dfrac{-125}{100};\dfrac{-89}{1000}\)
Problem Analysis
Problem Summary
Cho 4 phân số thập phân (mẫu là 10, 100, 1000). Cần viết lại mỗi phân số dưới dạng số thập phân.
Required Knowledge
Phân số thập phân có mẫu là 10, 100, 1000,... Mẫu có bao nhiêu chữ số 0 thì phần thập phân có bấy nhiêu chữ số. Phân số âm đổi sang số thập phân âm bằng cách thêm dấu "-" trước số thập phân dương tương ứng.
Solution Method
Có 1 cách. Viết tử số trước, đếm số chữ số 0 ở mẫu để xác định vị trí dấu phẩy. Nếu phân số âm thì thêm dấu "-" ở trước kết quả.
Real-world Application
Giá một cái bút là \(\dfrac{-35}{10}\) nghìn đồng... thực ra số âm không dùng cho giá tiền, nhưng nhiệt độ thì được — ví dụ nhiệt độ âm 3,5 độ C có thể viết là \(\dfrac{-35}{10}\) độ C. Em có thể nhận ra điều đó không?
Hints (0/3)
Hint 1:
Đếm số chữ số 0 ở mẫu: mẫu 10 có 1 số 0 → phần thập phân có 1 chữ số; mẫu 100 có 2 số 0 → phần thập phân có 2 chữ số; mẫu 1000 có 3 số 0 → phần thập phân có 3 chữ số.
Hint 2:
Lấy tử số rồi đặt dấu phẩy đúng vị trí. Ví dụ: \(\dfrac{21}{10}\) — tử là 21, mẫu có 1 số 0, đặt dấu phẩy vào 1 chữ số từ phải → 2,1.
Hint 3:
Với phân số âm như \(\dfrac{-35}{10}\), em làm y như phân số dương \(\dfrac{35}{10} = 3,5\), rồi thêm dấu "-" vào trước → \(-3,5\). Riêng \(\dfrac{-89}{1000}\): tử 89 chỉ có 2 chữ số, mẫu cần 3 chữ số thập phân → phải thêm số 0 ở đầu phần thập phân: \(-0,089\).
Detailed solution
Đếm số chữ số 0 ở mẫu để xác định số chữ số phần thập phân, rồi đặt dấu phẩy vào đúng vị trí. Phân số âm thì thêm dấu "-" ở trước.
\(\dfrac{21}{10} = 2{,}1\)
\(\dfrac{-35}{10} = -3{,}5\)
\(\dfrac{-125}{100} = -1{,}25\)
\(\dfrac{-89}{1000} = -0{,}089\)
(Với \(\dfrac{-89}{1000}\): mẫu có 3 chữ số 0, tử 89 chỉ có 2 chữ số nên thêm 1 số 0 vào đầu phần thập phân để đủ 3 chữ số.)
Exercises in this lesson— Bài 28. Số thập phân
Bài 7.1 trang 30 SGK. Đổi phân số thập phân sang số thập phânCurrent