Thực hiện các phép tính:
a) \(\dfrac{3 - 2x}{x - 1} - \dfrac{2 + 5x}{x - 1}\)
b) \(\dfrac{1}{4x^2y} - \dfrac{1}{6xy^2}\)
Phân tích bài toán
Tóm tắt đề bài
Đề cho hai phép trừ phân thức. Câu a có hai phân thức cùng mẫu, câu b có hai phân thức khác mẫu.
Kiến thức cần dùng
Quy tắc trừ hai phân thức cùng mẫu: giữ nguyên mẫu, trừ hai tử. Quy tắc trừ hai phân thức khác mẫu: tìm mẫu thức chung, quy đồng mẫu rồi trừ tử. Tìm BCNN của các đơn thức: lấy hệ số BCNN nhân với phần biến lấy số mũ cao nhất.
Phương pháp giải
Có 1 cách giải cho mỗi câu. Câu a: hai phân thức đã cùng mẫu, trừ thẳng hai tử, chú ý đặt ngoặc tử số phân thức thứ hai trước khi bỏ ngoặc. Câu b: tìm MTC của \(4x^2y\) và \(6xy^2\), quy đồng rồi trừ tử.
Ứng dụng thực tế
Một tấm vải dài \(\dfrac{3-2x}{x-1}\) mét, cắt đi \(\dfrac{2+5x}{x-1}\) mét, phần còn lại dài bao nhiêu mét?
Gợi ý (0/3)
Gợi ý 1:
Câu a: hai phân thức có cùng mẫu \(x-1\), em giữ nguyên mẫu và trừ hai tử. Nhớ đặt ngoặc \((2+5x)\) trước khi bỏ dấu trừ để tránh nhầm dấu.
Gợi ý 2:
Câu b: tìm MTC của \(4x^2y\) và \(6xy^2\). BCNN của 4 và 6 là 12; phần biến lấy số mũ cao nhất: \(x^2\) và \(y^2\). Vậy MTC = \(12x^2y^2\). Quy đồng: nhân tử và mẫu của phân thức thứ nhất với \(3y\), phân thức thứ hai với \(2x\).
Gợi ý 3:
Sau khi quy đồng câu b, em được \(\dfrac{3y}{12x^2y^2} - \dfrac{2x}{12x^2y^2}\). Trừ hai tử, giữ nguyên mẫu là xong.
Lời giải chi tiết
a) Hai phân thức cùng mẫu \(x - 1\), giữ nguyên mẫu và trừ hai tử:
\[\dfrac{3 - 2x}{x - 1} - \dfrac{2 + 5x}{x - 1} = \dfrac{3 - 2x - (2 + 5x)}{x - 1} = \dfrac{3 - 2x - 2 - 5x}{x - 1} = \dfrac{1 - 7x}{x - 1}\]
b) Tìm MTC của \(4x^2y\) và \(6xy^2\):
- BCNN của 4 và 6 là 12.
- Phần biến: \(x^2\) (số mũ cao nhất của \(x\)), \(y^2\) (số mũ cao nhất của \(y\)).
- MTC \(= 12x^2y^2\).
Quy đồng và trừ:
\[\dfrac{1}{4x^2y} - \dfrac{1}{6xy^2} = \dfrac{3y}{12x^2y^2} - \dfrac{2x}{12x^2y^2} = \dfrac{3y - 2x}{12x^2y^2}\]
Các bài tập cùng bài học— Bài 23. Phép cộng và phép trừ phân thức đại số