a) Quan sát góc \(\alpha = \widehat{xOM}\) trên nửa đường tròn đơn vị (A trên tia Ox dương, C trên tia Oy dương, B trên tia Ox âm):
Khi \(\alpha = 90^o\): điểm M trùng với điểm C vì \(\widehat{xOC} = 90^o\).
Khi \(\alpha < 90^o\): điểm M thuộc cung AC (bên phải trục tung).
Khi \(\alpha > 90^o\): điểm M thuộc cung BC (bên trái trục tung).
b) Khi \(0^o < \alpha < 90^o\), kẻ đường vuông góc từ M xuống trục Ox, ta được tam giác vuông với cạnh huyền \(OM = R = 1\).

Theo định nghĩa:
\(\cos\alpha = \frac{|x_0|}{OM} = \frac{|x_0|}{1} = |x_0|\)
\(\sin\alpha = \frac{|y_0|}{OM} = \frac{|y_0|}{1} = |y_0|\)
Vì \(0^o < \alpha < 90^o\) nên M nằm ở góc phần tư thứ nhất, tức \(x_0 > 0\) và \(y_0 > 0\). Do đó \(|x_0| = x_0\) và \(|y_0| = y_0\).
Vậy \(\cos\alpha = x_0\) là hoành độ của điểm M, và \(\sin\alpha = y_0\) là tung độ của điểm M.