a) Cần lập số có ba chữ số từ {0, 1, 2, 3}, các chữ số khác nhau.
Chữ số hàng trăm phải khác 0, nên chọn trong {1, 2, 3}: có 3 cách.
Chữ số hàng chục chọn trong 3 chữ số còn lại (gồm 0 và 2 chữ số chưa dùng): có 3 cách.
Chữ số hàng đơn vị chọn trong 2 chữ số còn lại: có 2 cách.
Theo quy tắc nhân, tổng số số lập được là:
\[ 3 \times 3 \times 2 = 18 \text{ số.} \]
b) Số chẵn có ba chữ số khác nhau, tức hàng đơn vị thuộc {0, 2}. Tách hai trường hợp:
Trường hợp 1: Hàng đơn vị = 0.
Hàng trăm chọn trong {1, 2, 3}: 3 cách.
Hàng chục chọn trong 2 chữ số còn lại: 2 cách.
Số số lập được: \(3 \times 2 = 6\) số.
Trường hợp 2: Hàng đơn vị = 2.
Hàng trăm chọn trong {1, 3} (loại 0 và 2): 2 cách.
Hàng chục chọn trong 2 chữ số còn lại: 2 cách.
Số số lập được: \(2 \times 2 = 4\) số.
Theo quy tắc cộng, tổng số số tự nhiên chẵn có ba chữ số khác nhau là:
\[ 6 + 4 = 10 \text{ số.} \]