Tổng số học sinh: \(n = 2 + 4 + 6 + 12 + 8 + 3 = 35\), n lẻ.
Tìm \(Q_2\): Trung vị là học sinh thứ \(\frac{35+1}{2} = 18\).
Cộng dồn tần số:
- Số lần 0: 2 học sinh (cộng dồn: 2)
- Số lần 1: 4 học sinh (cộng dồn: 6)
- Số lần 2: 6 học sinh (cộng dồn: 12)
- Số lần 3: 12 học sinh (cộng dồn: 24)
Vì \(12 < 18 \leq 24\) nên học sinh thứ 18 thuộc nhóm "Số lần = 3".
\(\Rightarrow Q_2 = 3\).
Tìm \(Q_1\): Nửa bên trái \(Q_2\) gồm 17 học sinh (vị trí 1 đến 17). Trung vị của 17 học sinh này là học sinh thứ \(\frac{17+1}{2} = 9\).
Vì \(2 + 4 = 6 < 9 \leq 2 + 4 + 6 = 12\) nên học sinh thứ 9 thuộc nhóm "Số lần = 2".
\(\Rightarrow Q_1 = 2\).
Tìm \(Q_3\): Nửa bên phải \(Q_2\) gồm 17 học sinh (vị trí 19 đến 35). Trung vị của nửa này là học sinh thứ 9 trong nhóm 17, tức là học sinh thứ \(18 + 9 = 27\) trong toàn mẫu.
Vì \(2 + 4 + 6 + 12 = 24 < 27 \leq 24 + 8 = 32\) nên học sinh thứ 27 thuộc nhóm "Số lần = 4".
\(\Rightarrow Q_3 = 4\).
Vậy ba tứ phân vị của mẫu số liệu là: \(Q_1 = 2\), \(Q_2 = 3\), \(Q_3 = 4\).