Tìm tâm và bán kính của đường tròn \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 36\).
Phân tích bài toán
Tóm tắt đề bài
Cho phương trình đường tròn \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 36\). Cần xác định tọa độ tâm và độ dài bán kính.
Kiến thức cần dùng
Phương trình chính tắc của đường tròn tâm \(I(a; b)\), bán kính \(R\) là \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = R^2\). Để đọc đúng tâm, cần đưa phương trình về đúng dạng \((x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2\) với dấu trừ bên trong.
Phương pháp giải
Chỉ có một cách. Viết lại phương trình đã cho về đúng dạng chính tắc bằng cách tách \((x + 3)\) thành \((x - (-3))\), giữ nguyên \((y - 3)^2\), và nhận ra \(36 = 6^2\). Từ đó đọc trực tiếp tâm và bán kính.
Ứng dụng thực tế
Trên bản đồ tọa độ, nếu một vòng tròn bồn hoa có phương trình \({(x+3)^2} + {(y-3)^2} = 36\), em xác định được tâm bồn hoa đặt tại vị trí nào và bán kính bồn là bao nhiêu mét?
Gợi ý (0/3)
Gợi ý 1:
Phương trình chính tắc của đường tròn có dạng \((x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2\). Chú ý dấu bên trong là dấu trừ, nên \((x + 3)^2\) thực chất là \((x - (-3))^2\).
Gợi ý 2:
Viết lại: \({\left(x - (-3)\right)^2} + {\left(y - 3\right)^2} = 6^2\). So sánh với dạng chuẩn, em đọc được \(a\), \(b\) và \(R\) là bao nhiêu?
Gợi ý 3:
Tâm \(I\) có tọa độ \((a; b)\) lấy trực tiếp từ dấu trừ bên trong ngoặc. Ở đây \(a = -3\), \(b = 3\), và \(R = \sqrt{36} = 6\).
Lời giải chi tiết
Viết lại phương trình đã cho:
\[{\left(x + 3\right)^2} + {\left(y - 3\right)^2} = 36\]
\[\Leftrightarrow {\left(x - (-3)\right)^2} + {\left(y - 3\right)^2} = 6^2\]
So sánh với dạng chính tắc \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = R^2\), ta có:
\(a = -3,\quad b = 3,\quad R = 6\).
Vậy đường tròn có tâm \(I(-3;\, 3)\) và bán kính \(R = 6\).
Các bài tập cùng bài học— Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
Bài 7.13 trang 46. Tìm tâm và bán kính đường trònĐang xem