a) Tập hợp \((-\infty; -2)\) gồm tất cả số thực nhỏ hơn \(-2\), không bao gồm \(-2\).
Biểu diễn trên trục số: tô phần bên trái điểm \(-2\), điểm \(-2\) để trống (ngoặc tròn).

Phần còn lại của \(\mathbb{R}\) là các số thực lớn hơn hoặc bằng \(-2\). Vì \(-2\) không thuộc tập ban đầu nên \(-2\) thuộc phần bù, dùng ngoặc vuông.
\[\mathbb{R} \setminus (-\infty; -2) = [-2; +\infty)\]
b) Tập hợp \([-5; +\infty)\) gồm tất cả số thực lớn hơn hoặc bằng \(-5\), bao gồm \(-5\).
Biểu diễn trên trục số: tô phần bên phải điểm \(-5\), điểm \(-5\) được tô (ngoặc vuông).

Phần còn lại của \(\mathbb{R}\) là các số thực nhỏ hơn \(-5\). Vì \(-5\) đã thuộc tập ban đầu nên \(-5\) không thuộc phần bù, dùng ngoặc tròn.
\[\mathbb{R} \setminus [-5; +\infty) = (-\infty; -5)\]