a) Điều kiện xác định: \(2x - x^2 \ge 0 \Leftrightarrow x(2-x) \ge 0 \Leftrightarrow 0 \le x \le 2\).
Tập xác định là \([0; 2]\).
Tính đạo hàm với \(x \in (0; 2)\):
\[y' = \frac{(2x - x^2)'}{2\sqrt{2x - x^2}} = \frac{2 - 2x}{2\sqrt{2x - x^2}} = \frac{1 - x}{\sqrt{2x - x^2}}\]
Xét \(y' = 0\):
\[\frac{1-x}{\sqrt{2x-x^2}} = 0 \Leftrightarrow 1 - x = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in [0;2] \text{ (thỏa mãn)}\]
Bảng biến thiên trên \([0; 2]\):

Tính giá trị tại các điểm đặc biệt:
- \(y(0) = \sqrt{0} = 0\)
- \(y(1) = \sqrt{2 \cdot 1 - 1^2} = \sqrt{1} = 1\)
- \(y(2) = \sqrt{2 \cdot 2 - 4} = \sqrt{0} = 0\)
Kết luận:
\[\max_{[0;2]} y = y(1) = 1\]
\[\min_{[0;2]} y = y(0) = y(2) = 0\]
b) Với \(x \in (1; +\infty)\), tính đạo hàm:
\[y' = -1 + \frac{-1}{(x-1)^2} = -1 - \frac{1}{(x-1)^2}\]
Vì \((x-1)^2 > 0\) với mọi \(x \in (1;+\infty)\) nên \(\dfrac{1}{(x-1)^2} > 0\), do đó:
\[y' = -1 - \frac{1}{(x-1)^2} < 0, \quad \forall x \in (1;+\infty)\]
Hàm số nghịch biến trên toàn khoảng \((1; +\infty)\).
Xét giới hạn tại hai đầu khoảng:
\[\lim_{x \to 1^+} y = \lim_{x \to 1^+}\left(-x + \frac{1}{x-1}\right) = -1 + (+\infty) = +\infty\]
\[\lim_{x \to +\infty} y = \lim_{x \to +\infty}\left(-x + \frac{1}{x-1}\right) = -\infty\]
Bảng biến thiên trên \((1; +\infty)\):

Do hàm nghịch biến trên khoảng mở và giới hạn tại hai đầu lần lượt là \(+\infty\) và \(-\infty\), hàm số không đạt giá trị lớn nhất lẫn giá trị nhỏ nhất trên \((1; +\infty)\).