Khoảng biến thiên: \(R = 7{,}5 - 5 = 2{,}5\).
Cỡ mẫu: \(n = 2 + 8 + 15 + 10 + 5 = 40\).
Xác định tứ phân vị thứ nhất \(Q_1\):
Cần tìm nhóm chứa giá trị thứ \(\frac{40}{4} = 10\) trong dãy đã sắp xếp.
Tần số tích lũy:
- Nhóm \([5; 5{,}5)\): 2 giá trị (tổng: 2)
- Nhóm \([5{,}5; 6)\): 8 giá trị (tổng: 10)
- Nhóm \([6; 6{,}5)\): 15 giá trị (tổng: 25)
Giá trị thứ 10 rơi vào cuối nhóm \([5{,}5; 6)\), giá trị thứ 11 rơi vào nhóm \([6; 6{,}5)\). Vì \(Q_1 = \frac{x_{10} + x_{11}}{2}\) và \(x_{10} \in [5{,}5; 6)\), \(x_{11} \in [6; 6{,}5)\) nên:
\[Q_1 = 6\]
Xác định tứ phân vị thứ ba \(Q_3\):
Cần nhóm chứa giá trị thứ \(\frac{3 \cdot 40}{4} = 30\).
Tần số tích lũy đến nhóm \([6; 6{,}5)\) là \(2 + 8 + 15 = 25\). Giá trị thứ 30 rơi vào nhóm \([6{,}5; 7)\) (có 10 giá trị). Nội suy:
\[Q_3 = 6{,}5 + \frac{30 - 25}{10} \cdot 0{,}5 = 6{,}5 + \frac{5}{10} \cdot 0{,}5 = 6{,}75\]
Khoảng tứ phân vị:
\[\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 6{,}75 - 6 = 0{,}75\]
Tính độ lệch chuẩn:
Chọn giá trị đại diện (trung điểm) cho mỗi nhóm:

Số trung bình:
\[\overline{x} = \frac{1}{40}\left(5{,}25 \cdot 2 + 5{,}75 \cdot 8 + 6{,}25 \cdot 15 + 6{,}75 \cdot 10 + 7{,}25 \cdot 5\right)\]
\[= \frac{1}{40}\left(10{,}5 + 46 + 93{,}75 + 67{,}5 + 36{,}25\right) = \frac{254}{40} = 6{,}35\]
Phương sai:
\[s^2 = \frac{1}{40}\left(5{,}25^2 \cdot 2 + 5{,}75^2 \cdot 8 + 6{,}25^2 \cdot 15 + 6{,}75^2 \cdot 10 + 7{,}25^2 \cdot 5\right) - 6{,}35^2\]
\[= \frac{1}{40}\left(55{,}125 + 264{,}5 + 585{,}9375 + 455{,}625 + 262{,}8125\right) - 40{,}3225\]
\[= \frac{1624}{40} - 40{,}3225 = 40{,}6 - 40{,}3225 = 0{,}2775\]
Độ lệch chuẩn:
\[s = \sqrt{0{,}2775} = \frac{\sqrt{111}}{20} \approx 0{,}53\]