a) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Tính đạo hàm: \(y' = 6x^2 - 18x + 12\).
Giải \(y' = 0\):
\[6x^2 - 18x + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 1 \\ x = 2 \end{array}\right.\]
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên:
- Hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\), giá trị cực đại \(y_{CĐ} = 0\), tức điểm cực đại là \((1; 0)\).
- Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\), giá trị cực tiểu \(y_{CT} = -1\), tức điểm cực tiểu là \((2; -1)\).
b) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Tính đạo hàm: \(y' = 4x^3 - 8x\).
Giải \(y' = 0\):
\[4x^3 - 8x = 0 \Leftrightarrow 4x(x^2 - 2) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 0 \\ x = \pm\sqrt{2} \end{array}\right.\]
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên:
- Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\), giá trị cực đại \(y_{CĐ} = 2\).
- Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = \pm\sqrt{2}\), giá trị cực tiểu \(y_{CT} = -2\).
c) Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \{1\}\).
Tính đạo hàm:
\[y' = \frac{(2x - 2)(x - 1) - (x^2 - 2x + 3)}{(x-1)^2} = \frac{x^2 - 2x - 1}{(x-1)^2}\]
Giải \(y' = 0\): \(x^2 - 2x - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 1 - \sqrt{2} \\ x = 1 + \sqrt{2} \end{array}\right.\) (đều thuộc tập xác định).
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên:
- Hàm số đạt cực đại tại \(x = 1 - \sqrt{2}\), giá trị cực đại \(y_{CĐ} = -2\sqrt{2}\).
- Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1 + \sqrt{2}\), giá trị cực tiểu \(y_{CT} = 2\sqrt{2}\).
d) Điều kiện xác định: \(4x - 2x^2 \geq 0 \Leftrightarrow 2x(2 - x) \geq 0 \Leftrightarrow 0 \leq x \leq 2\).
Tập xác định: \(D = [0; 2]\).
Tính đạo hàm trên khoảng \((0; 2)\):
\[y' = \frac{(4x - 2x^2)'}{2\sqrt{4x - 2x^2}} = \frac{4 - 4x}{2\sqrt{4x - 2x^2}} = \frac{2(1 - x)}{\sqrt{4x - 2x^2}}\]
Giải \(y' = 0\): \(1 - x = 0 \Leftrightarrow x = 1\) (thuộc \((0; 2)\)).
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên: hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\), giá trị cực đại \(y_{CĐ} = \sqrt{2}\). Hàm số không có cực tiểu.