a) Số trung bình chiều dài gang tay
Giá trị đại diện các nhóm lấy theo trung điểm khoảng nhóm.

Số trung bình chiều dài gang tay học sinh nam:
\[\overline{x_1} = \frac{18{,}5 \cdot 1 + 19{,}5 \cdot 4 + 20{,}5 \cdot 8 + 21{,}5 \cdot 6 + 22{,}5 \cdot 3 + 23{,}5 \cdot 2}{1 + 4 + 8 + 6 + 3 + 2} = 21 \text{ (cm)}\]
Số trung bình chiều dài gang tay học sinh nữ:
\[\overline{x_2} = \frac{16{,}5 \cdot 3 + 17{,}5 \cdot 6 + 18{,}5 \cdot 17 + 19{,}5 \cdot 14 + 20{,}5 \cdot 2 + 21{,}5 \cdot 1}{3 + 6 + 17 + 14 + 2 + 1} = \frac{1609}{86} \text{ (cm)}\]
b) Phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên
Nhóm học sinh nam (\(n = 24\)):
Phương sai:
\[s_1^2 = \frac{1}{24}\left(1 \cdot 18{,}5^2 + 4 \cdot 19{,}5^2 + 8 \cdot 20{,}5^2 + 6 \cdot 21{,}5^2 + 3 \cdot 22{,}5^2 + 2 \cdot 23{,}5^2\right) - 21^2 = \frac{19}{12}\]
Độ lệch chuẩn:
\[s_1 = \sqrt{\frac{19}{12}} = \frac{\sqrt{57}}{6}\]
Hệ số biến thiên:
\[cv_1 = \frac{s_1}{\overline{x_1}} = \frac{\dfrac{\sqrt{57}}{6}}{21} \approx 0{,}0599\]
Nhóm học sinh nữ (\(n = 43\)):
Phương sai:
\[s_2^2 = \frac{1}{43}\left(16{,}5^2 \cdot 3 + 17{,}5^2 \cdot 6 + 18{,}5^2 \cdot 17 + 19{,}5^2 \cdot 14 + 20{,}5^2 \cdot 2 + 21{,}5^2 \cdot 1\right) - \left(\frac{1609}{86}\right)^2 \approx 1{,}1\]
Độ lệch chuẩn:
\[s_2 = \sqrt{1{,}1} \approx 1{,}05\]
Hệ số biến thiên:
\[cv_2 = \frac{s_2}{\overline{x_2}} = \frac{1{,}05}{\dfrac{1609}{86}} \approx 0{,}0561\]
Vì \(cv_1 \approx 0{,}0599 > cv_2 \approx 0{,}0561\) nên chiều dài gang tay học sinh nam phân tán nhiều hơn chiều dài gang tay học sinh nữ trong lớp.