a) Giá trị đại diện của các nhóm:

Tiền lãi trung bình khi đầu tư vào lĩnh vực A:
\[\overline{x_A} = \frac{7{,}5 \cdot 2 + 12{,}5 \cdot 5 + 17{,}5 \cdot 8 + 22{,}5 \cdot 6 + 27{,}5 \cdot 4}{2 + 5 + 8 + 6 + 4} = 18{,}5 \text{ (triệu đồng)}\]
Tiền lãi trung bình khi đầu tư vào lĩnh vực B:
\[\overline{x_B} = \frac{7{,}5 \cdot 8 + 12{,}5 \cdot 4 + 17{,}5 \cdot 2 + 22{,}5 \cdot 5 + 27{,}5 \cdot 6}{8 + 4 + 2 + 5 + 6} = 16{,}9 \text{ (triệu đồng)}\]
Vì \(18{,}5 > 16{,}9\), về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực A đem lại tiền lãi cao hơn.
b) Phương sai của mẫu số liệu về tiền lãi khi đầu tư vào lĩnh vực A:
\[s_A^2 = \frac{1}{25}\left(7{,}5^2 \cdot 2 + 12{,}5^2 \cdot 5 + 17{,}5^2 \cdot 8 + 22{,}5^2 \cdot 6 + 27{,}5^2 \cdot 4\right) - 18{,}5^2 = 34\]
Độ lệch chuẩn lĩnh vực A: \(s_A = \sqrt{34} \approx 5{,}83\) (triệu đồng).
Phương sai của mẫu số liệu về tiền lãi khi đầu tư vào lĩnh vực B:
\[s_B^2 = \frac{1}{25}\left(7{,}5^2 \cdot 8 + 12{,}5^2 \cdot 4 + 17{,}5^2 \cdot 2 + 22{,}5^2 \cdot 5 + 27{,}5^2 \cdot 6\right) - 16{,}9^2 = 64{,}64\]
Độ lệch chuẩn lĩnh vực B: \(s_B = \sqrt{64{,}64} \approx 8{,}04\) (triệu đồng).
Vì \(s_B > s_A\), tiền lãi của các nhà đầu tư ở lĩnh vực B phân tán quanh giá trị trung bình nhiều hơn so với lĩnh vực A. Điều đó có nghĩa là đầu tư vào lĩnh vực B rủi ro hơn lĩnh vực A.