Skip to main content

Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và viết phương trình mặt phẳng trong không gian Oxyz

Đề bài:

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): \(x - 2y + 2z - 1 = 0\) và hai điểm \(A(1; -1; 2)\), \(B(-1; 1; 0)\). a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (P). b) Viết phương trình mặt phẳng (Q) đi qua A và song song với mặt phẳng (P). c) Viết phương trình mặt phẳng (R) chứa A, B và vuông góc với mặt phẳng (P).

Phân tích bài toán

Tóm tắt đề bài
Bài cho mặt phẳng (P), điểm A và điểm B. Cần tính khoảng cách từ A đến (P), tìm phương trình mặt phẳng (Q) qua A song song (P), và phương trình mặt phẳng (R) chứa A, B và vuông góc (P).
Kiến thức cần dùng
- Khoảng cách từ điểm \(M(x_0; y_0; z_0)\) đến mặt phẳng \(Ax + By + Cz + D = 0\): \(d(M,(P)) = \dfrac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}\). - Hai mặt phẳng song song thì có cùng vectơ pháp tuyến. - Phương trình mặt phẳng qua điểm \(M_0(x_0; y_0; z_0)\) với vectơ pháp tuyến \(\vec{n} = (A; B; C)\): \(A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0\). - Mặt phẳng vuông góc với (P) và chứa hai điểm A, B: vectơ pháp tuyến của (R) là tích có hướng \([\vec{n_P}; \overrightarrow{AB}]\).
Phương pháp giải
Câu a: Thay tọa độ A vào công thức khoảng cách. Câu b: Vì (Q) song song (P), lấy vectơ pháp tuyến của (P) làm vectơ pháp tuyến của (Q), rồi viết phương trình qua A. Câu c: Tính \(\overrightarrow{AB}\), sau đó tính tích có hướng \([\vec{n_P}; \overrightarrow{AB}]\) để được vectơ pháp tuyến của (R), rồi viết phương trình mặt phẳng qua A.
Ứng dụng thực tế
Khi thi công một tòa nhà, kỹ sư cần tính khoảng cách từ một điểm cố định trên trần đến mặt sàn (một mặt phẳng cho trước) để lắp đặt hệ thống đèn hoặc điều hòa đúng độ cao — đó chính là bài toán khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng trong thực tế.

Gợi ý (0/3)

Lời giải chi tiết

Các bài tập cùng bài họcBài tập cuối chương 5

Góp ý về bài tập

Bạn thấy nội dung có gì chưa ổn? Góp ý của bạn giúp chúng tôi cải thiện.

...