Skip to main content

Tìm chu kì hô hấp và xác định thời điểm hít vào, thở ra

Đề bài:

Vận tốc \( v \) (tính bằng lít/giây) của luồng khí trong một chu kì hô hấp của một người ở trạng thái nghỉ ngơi được cho bởi công thức: \[ v = 0{,}85 \sin \frac{\pi t}{3} \] trong đó \( t \) là thời gian (tính bằng giây). a) Tìm thời gian của một chu kì hô hấp đầy đủ và số chu kì hô hấp trong một phút. b) Biết rằng quá trình hít vào xảy ra khi \( v > 0 \) và quá trình thở ra khi \( v < 0 \). Trong khoảng thời gian từ 0 đến 5 giây, tại những khoảng thời điểm nào người đó hít vào? Người đó thở ra?

Phân tích bài toán

Tóm tắt đề bài
Cho hàm vận tốc \( v = 0{,}85\sin\frac{\pi t}{3} \). Câu a yêu cầu tìm chu kì và số chu kì trong 1 phút. Câu b yêu cầu xác định khoảng thời điểm \( v > 0 \) và \( v < 0 \) trên đoạn \([0; 5]\).
Kiến thức cần dùng
Công thức chu kì của hàm \( \sin \): \( T = \dfrac{2\pi}{\omega} \) với \( \omega \) là hệ số của \( t \) trong đối số. Tính chất dấu của hàm \( \sin \): \( \sin u > 0 \) khi \( u \in (2k\pi;\ \pi + 2k\pi) \), \( \sin u < 0 \) khi \( u \in (-\pi + 2k\pi;\ 2k\pi) \), \( k \in \mathbb{Z} \).
Phương pháp giải
Có một cách giải. Câu a: nhận dạng \( \omega = \dfrac{\pi}{3} \), tính \( T \), rồi lấy 60 chia cho \( T \). Câu b: đặt \( u = \dfrac{\pi t}{3} \), giải bất phương trình \( \sin u > 0 \) và \( \sin u < 0 \), sau đó đổi ngược về \( t \) và giới hạn trong \( [0; 5] \).
Ứng dụng thực tế
Khi em đo nhịp thở của bản thân trong 1 phút và thấy mình thở khoảng 10 lần, điều đó có nghĩa là mỗi chu kì hô hấp kéo dài bao nhiêu giây?

Gợi ý (0/3)

Lời giải chi tiết

Góp ý về bài tập

Bạn thấy nội dung có gì chưa ổn? Góp ý của bạn giúp chúng tôi cải thiện.

...

Bài tập liên quan

Xem tất cả bài tập →