Skip to main content

Giải phương trình lượng giác cơ bản

Đề bài:

Giải các phương trình sau: a) \(\sin x = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\) b) \(2\cos x = -\sqrt{2}\) c) \(\sqrt{3}\tan\left(\dfrac{x}{2} + 15^o\right) = 1\) d) \(\cot(2x - 1) = \cot\dfrac{\pi}{5}\)

Phân tích bài toán

Tóm tắt đề bài
Bốn phương trình lượng giác cơ bản, mỗi câu chứa một hàm sin, cos, tan hoặc cot. Cần tìm nghiệm tổng quát của từng phương trình.
Kiến thức cần dùng
Công thức nghiệm tổng quát — \(\sin x = \sin\alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k2\pi\) hoặc \(x = \pi - \alpha + k2\pi\); \(\cos x = \cos\alpha \Leftrightarrow x = \pm\alpha + k2\pi\); \(\tan x = \tan\alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi\); \(\cot x = \cot\alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi\), với \(k \in \mathbb{Z}\). Ngoài ra cần nhớ giá trị lượng giác của các góc đặc biệt: \(\sin\dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\), \(\cos\dfrac{3\pi}{4} = -\dfrac{\sqrt{2}}{2}\), \(\tan\dfrac{\pi}{6} = \dfrac{1}{\sqrt{3}}\). Đổi đơn vị: \(15^o = \dfrac{\pi}{12}\).
Phương pháp giải
Mỗi câu chỉ có một hướng giải. Đưa vế phải về dạng giá trị lượng giác của một góc quen thuộc, sau đó áp dụng đúng công thức nghiệm tổng quát tương ứng. Với câu c, cần chia cả hai vế cho \(\sqrt{3}\) trước, rồi đổi \(15^o\) sang radian. Với câu d, vì hai vế đã cùng dạng cot, áp dụng trực tiếp công thức.
Ứng dụng thực tế
Trong kỹ thuật âm thanh, sóng âm có dạng \(y = A\sin(\omega t + \varphi)\). Nếu biết biên độ và tần số, tìm thời điểm sóng đạt giá trị cụ thể chính là bài toán giải phương trình sin tương tự câu a.

Gợi ý (0/3)

Lời giải chi tiết

Góp ý về bài tập

Bạn thấy nội dung có gì chưa ổn? Góp ý của bạn giúp chúng tôi cải thiện.

...