a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.
b) Đọc các số La Mã sau: XVI, XXII.
Phân tích bài toán
Tóm tắt đề bài
Đề yêu cầu chuyển số tự nhiên sang số La Mã và ngược lại, đọc số La Mã thành số tự nhiên.
Kiến thức cần dùng
Các ký hiệu số La Mã cơ bản: I = 1, V = 5, X = 10, L = 50. Quy tắc viết số La Mã: ký hiệu nhỏ đặt trước ký hiệu lớn hơn có nghĩa là trừ đi (VD: IV = 4, IX = 9), ký hiệu nhỏ đặt sau ký hiệu lớn hơn có nghĩa là cộng thêm (VD: VI = 6, XI = 11).
Phương pháp giải
Có 1 cách giải. Phân tích từng số thành các phần tương ứng với ký hiệu La Mã: số 14 = 10 + 4 = X + IV = XIV; số 27 = 20 + 7 = XX + VII = XXVII. Chiều ngược lại, đọc từng ký hiệu trong số La Mã rồi cộng hoặc trừ theo vị trí.
Ứng dụng thực tế
Trên mặt đồng hồ treo tường ở nhà em, số 4 thường được viết là IV và số 9 được viết là IX — em có nhận ra không?
Gợi ý (0/3)
Gợi ý 1:
Nhớ các ký hiệu cơ bản: I = 1, V = 5, X = 10. Số 14 gồm 10 và 4, mà 4 trong số La Mã viết là IV (vì I đặt trước V nghĩa là 5 - 1 = 4).
Gợi ý 2:
Số 27 gồm 20 và 7. Hai mươi viết là XX (hai chữ X), bảy viết là VII (V + I + I). Ghép lại thành XXVII.
Gợi ý 3:
Khi đọc XVI: X = 10, V = 5, I = 1. Vì I đứng sau V nên cộng lại: 10 + 5 + 1 = 16. Khi đọc XXII: X + X + I + I = 10 + 10 + 1 + 1 = 22.
Lời giải chi tiết
a) Viết số 14 bằng số La Mã:
14 = 10 + 4 = X + IV
Vậy 14 viết bằng số La Mã là: XIV
Viết số 27 bằng số La Mã:
27 = 20 + 7 = XX + VII
Vậy 27 viết bằng số La Mã là: XXVII
b) Đọc số La Mã XVI:
XVI = X + V + I = 10 + 5 + 1 = 16
XVI đọc là: Mười sáu
Đọc số La Mã XXII:
XXII = X + X + I + I = 10 + 10 + 1 + 1 = 22
XXII đọc là: Hai mươi hai
Các bài tập cùng bài học— Bài 2. Cách ghi số tự nhiên