Phân tích A = 4².6³ và B = 9².15² ra thừa số nguyên tố
Đề bài:
Phân tích các số A, B ra thừa số nguyên tố:
A = \(4^2 \cdot 6^3\)
B = \(9^2 \cdot 15^2\)
Phân tích bài toán
Tóm tắt đề bài
Cho hai số A và B viết dưới dạng tích các lũy thừa. Cần phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Kiến thức cần dùng
Định nghĩa phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Cách viết lũy thừa thành tích các thừa số bằng nhau. Quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số: \(a^m \cdot a^n = a^{m+n}\). Các số nguyên tố cơ bản: 2, 3, 5, 7, ...
Phương pháp giải
Có một cách giải. Viết từng lũy thừa thành tích các thừa số (ví dụ \(4^2 = 4 \cdot 4\)), rồi phân tích mỗi thừa số thành tích các số nguyên tố (ví dụ \(4 = 2^2\), \(6 = 2 \cdot 3\)). Sau đó gom tất cả lại và cộng số mũ của các lũy thừa cùng cơ số.
Ứng dụng thực tế
Trong một hộp có \(4^2 \cdot 6^3\) viên bi, em có thể xếp chúng thành các nhóm nhỏ gồm toàn số nguyên tố không? Phân tích ra thừa số nguyên tố giúp em biết được điều đó.
Gợi ý (0/3)
Gợi ý 1:
Viết lũy thừa thành tích trước: \(4^2 = 4 \cdot 4\) và \(6^3 = 6 \cdot 6 \cdot 6\). Sau đó hỏi: 4 và 6 có phải số nguyên tố không? Nếu chưa, em tiếp tục tách chúng ra.
Gợi ý 2:
\(4 = 2^2\) và \(6 = 2 \cdot 3\). Thay vào tích em sẽ có toàn số nguyên tố. Làm tương tự với B: \(9 = 3^2\) và \(15 = 3 \cdot 5\).
Gợi ý 3:
Sau khi có tích gồm toàn số nguyên tố, gom các số giống nhau lại rồi cộng số mũ. Ví dụ: \(2^2 \cdot 2^2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 = 2^{2+2+1+1+1} = 2^7\).