a) Gọi số cần tìm là \(\overline{abc}\) với \(a \ne 0\), ba chữ số \(a, b, c\) khác nhau và thuộc tập {5, 0, 1, 3}.
Vì số chia hết cho 5 nên \(c = 0\) hoặc \(c = 5\).
Trường hợp 1: \(c = 0\). Chọn \(a, b\) từ các chữ số còn lại {5, 1, 3}, \(a \ne 0\) (luôn thỏa vì 0 đã dùng), \(a \ne b\):
| a | 1 | 5 | 3 | 5 | 1 | 3 |
| b | 5 | 1 | 5 | 3 | 3 | 1 |
Các số thu được: 150; 510; 350; 530; 130; 310.
Trường hợp 2: \(c = 5\). Chọn \(a, b\) từ các chữ số còn lại {0, 1, 3}, \(a \ne 0\) nên \(a \in \{1, 3\}\):
| a | 1 | 3 | 1 | 3 |
| b | 0 | 0 | 3 | 1 |
Các số thu được: 105; 305; 135; 315.
Vậy các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5 là: 130; 135; 105; 150; 310; 315; 350; 305; 510; 530.
b) Vì số chia hết cho 3 nên tổng ba chữ số phải chia hết cho 3.
Kiểm tra tổng các bộ 3 chữ số khác nhau lấy từ {5, 0, 1, 3}:
- \(5 + 0 + 1 = 6\) chia hết cho 3. Chọn bộ này.
- \(5 + 0 + 3 = 8\) không chia hết cho 3.
- \(5 + 1 + 3 = 9\) chia hết cho 3. Chọn bộ này.
- \(0 + 1 + 3 = 4\) không chia hết cho 3.
Trường hợp 1: Ba chữ số là 5, 0, 1. Chữ số 0 không đứng hàng trăm, các số tạo được là: 105; 150; 510; 501.
Trường hợp 2: Ba chữ số là 5, 1, 3. Cả ba chữ số đều khác 0, các số tạo được là: 135; 153; 315; 351; 513; 531.
Vậy các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 là: 105; 150; 510; 501; 135; 153; 315; 351; 513; 531.