Phân tích A ra thừa số nguyên tố:
\[ A = 4^4 \cdot 9^5 \]
Phân tích bài toán
Tóm tắt đề bài
Cho A = 4^4 · 9^5. Cần phân tích A thành tích các thừa số nguyên tố.
Kiến thức cần dùng
4 = 2² và 9 = 3² (4 và 9 không phải số nguyên tố, cần viết lại về cơ số nguyên tố). Quy tắc lũy thừa của lũy thừa: \((a^m)^n = a^{m \cdot n}\). Quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số: \(a^m \cdot a^n = a^{m+n}\).
Phương pháp giải
Có 1 cách giải chính. Thay 4 = 2² và 9 = 3² vào A, sau đó dùng quy tắc lũy thừa của lũy thừa để gộp số mũ lại.
Ứng dụng thực tế
Trong lập trình máy tính, dữ liệu được lưu theo đơn vị byte, mỗi byte gồm 8 bit — đây chính là 2³. Khi tính dung lượng ổ cứng, người ta cũng phân tích số ra thừa số nguyên tố để tính nhanh hơn.
Gợi ý (0/3)
Gợi ý 1:
4 và 9 không phải số nguyên tố. Em hãy viết lại: 4 = 2² và 9 = 3², rồi thay vào A.
Gợi ý 2:
Sau khi thay vào, A = (2²)⁴ · (3²)⁵. Dùng quy tắc lũy thừa của lũy thừa: (a^m)^n = a^(m·n) để tính số mũ.
Gợi ý 3:
\((2^2)^4 = 2^{2 \times 4} = 2^8\) và \((3^2)^5 = 3^{2 \times 5} = 3^{10}\). Ghép lại là kết quả.
Lời giải chi tiết
Ta có \(4 = 2^2\) và \(9 = 3^2\), nên:
\[
A = 4^4 \cdot 9^5 = (2^2)^4 \cdot (3^2)^5
\]
Áp dụng quy tắc lũy thừa của lũy thừa \((a^m)^n = a^{m \cdot n}\):
\[
A = 2^{2 \times 4} \cdot 3^{2 \times 5} = 2^8 \cdot 3^{10}
\]
Vậy \(A = 2^8 \cdot 3^{10}\).