Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số: \(4\dfrac{1}{13};\quad 2\dfrac{2}{5}\)
Phân tích bài toán
Tóm tắt đề bài
Cho hai hỗn số \(4\dfrac{1}{13}\) và \(2\dfrac{2}{5}\), cần đổi mỗi hỗn số thành phân số.
Kiến thức cần dùng
Công thức đổi hỗn số dương sang phân số: \(a\dfrac{b}{c} = \dfrac{a \cdot c + b}{c}\), trong đó \(a\) là phần nguyên, \(b\) là tử số phần phân số, \(c\) là mẫu số phần phân số.
Phương pháp giải
Chỉ có 1 cách. Áp dụng công thức trên cho từng hỗn số: lấy phần nguyên nhân với mẫu, cộng thêm tử, rồi giữ nguyên mẫu.
Ứng dụng thực tế
Nếu mỗi hộp bánh chứa 13 cái, em có 4 hộp đầy và thêm 1 cái lẻ, tổng cộng em có bao nhiêu cái bánh? Đó chính là tử số của phân số \(\dfrac{53}{13}\).
Gợi ý (0/3)
Gợi ý 1:
Hỗn số \(a\dfrac{b}{c}\) gồm phần nguyên \(a\) và phần phân số \(\dfrac{b}{c}\). Em hãy tách ra: \(4\dfrac{1}{13} = 4 + \dfrac{1}{13}\).
Gợi ý 2:
Để cộng \(4 + \dfrac{1}{13}\), đổi số 4 thành phân số có mẫu 13: \(4 = \dfrac{52}{13}\). Sau đó cộng hai phân số cùng mẫu lại.
Gợi ý 3:
Dùng thẳng công thức cho nhanh: \(a\dfrac{b}{c} = \dfrac{a \cdot c + b}{c}\). Với \(4\dfrac{1}{13}\): tính \(4 \times 13 + 1 = 53\), viết \(\dfrac{53}{13}\). Làm tương tự với \(2\dfrac{2}{5}\).
Lời giải chi tiết
Áp dụng công thức \(a\dfrac{b}{c} = \dfrac{a \cdot c + b}{c}\):
\(4\dfrac{1}{13} = \dfrac{4 \cdot 13 + 1}{13} = \dfrac{52 + 1}{13} = \dfrac{53}{13}\)
\(2\dfrac{2}{5} = \dfrac{2 \cdot 5 + 2}{5} = \dfrac{10 + 2}{5} = \dfrac{12}{5}\)
Các bài tập cùng bài học— Luyện tập chung trang 13